KHO TÀNG TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM - Trang 1227

1227

chết tươi. Và khi người ta khiêng xác Giáp về dọc ñường thì một con hổ từ ñâu
trong bụi cây nhảy ra vồ lấy xác mang ñi mất tích

1

.

KHẢO DỊ

Người Căm-pu-chia có một truyện có một số tình tiết giống với truyện trên.

Đây là một trong mười hai truyện phân xử của ñức Bồ tát (vua):

Một người ñàn bà ñẹp ñã có chồng, một hôm ñi tắm. Có một anh chàng cứ

ñứng ngắm mãi không rời. Người ñàn bà bảo hắn cút ñi, hắn vẫn không nghe,
ñòi phải ñược ăn nằm mới chịu. Cuối cùng cô nàng nhẹ dạ ñành ñể cho hắn thỏa
mãn, nhưng xong việc, hắn vẫn không chịu về, ñòi phải lấy nhau mới chịu. -
"Được chúng ta sẽ tìm cách". Người ñàn bà hứa như vậy. Đến ñây tình tiết phát
triển theo chiều hướng gần giống với tình tiết trong truyện của ta. Khi thấy một
cái thây phụ nữ chết trôi, hai người bèn bí mật mang về, nhằm khi chồng người
ñàn bà ngủ say, lén ñặt vào giường rồi cùng dắt nhau ñi trốn sau khi ñã cho một
mồi lửa vào nhà. Người chồng tỉnh dậy hốt hoảng chỉ còn thoát lấy thân. Khi lửa
tàn, thấy xác chết, yên trí rằng vợ mình ngủ quên ñã bị chết cháy, bèn ñem chôn
cất.

Sau ñó một thời gian, người chồng cũ ñi buôn, một hôm gặp lại vợ. Một cuộc

tranh cãi nổ ra giữa hai người ñàn ông. Việc ñưa lên vua. Vua phải phân xử, chỉ
sai người khiêng ra một cái trống lớn, trước hết bắt người ñàn bà với người
chồng cũ phải khiêng cái trống ñi khắp các nẻo ñường từ sáng ñến chiều. Hai
người không nói gì với nhau. Hôm sau, vua lại bắt khiêng cái trống như hôm
qua, nhưng lần này kẻ phải khiêng là người ñàn bà với người chồng mới. Dọc
ñường, người ñàn bà nói: - "Nếu tao chung thủy với chồng thì ñâu có khổ như
thế này". Người kia ñáp: - "Thôi chịu vậy, ñừng nói mà người ta biết". - "Sao lại
không nói, mày chỉ gánh có một lần, còn tao phải gánh hai lần nặng gẫy cả vai!"
Họ không ngờ vua ñã bố trí sẵn một người nằm trong trống. Người này kể lại
cho vua nghe. Vua sai ñem bán người vợ và người chồng mới cho người ta làm
nô tỳ, ñược bao nhiêu tiền trao tất cả cho người chồng cũ. Ấy là vua ñã xử
xong

2

.

1

Theo Lăng-ñơ (Landes), sách ñã dẫn.

2

Theo BSEI (1886).