LỊCH SỬ CHỮ QUỐC NGỮ 1620-1659 - Trang 67

đức : Đức. Thầy giảng Chi Công Đức, 43 tuổi, theo đạo Công giáo

được 11 năm.

Chuá thanh đô : Chúa Thanh Đô. Thanh Đô vương Trịnh Tráng.

thầy : Thầy. Thầy giảng.

định : Định. Trợ giảng An Tong Định, 44 tuổi, theo đạo Công giáo

được 11 năm.

nhin : Nhơn. Trợ giảng Tô Ma Nhơn, 47 tuổi, theo đạo Công giáo

11 năm.

Nghệ an : Nghệ An.

lạy : lậy. Sụp lậy.

tri : Tri. Thầy giảng An Rê Tri, 41 tuổi, theo đạo Công giáo 11 năm.

bùi : Bùi. Có lẽ là Thầy giảng Bùi Nhuận, chết năm 1637, được 46

tuổi, vào đạo Công giáo được 11 năm, thánh hiệu là Y Nhã.

quang : Quảng. Thầy giảng Thanh Diêu (Tadeo) Quảng, 66 tuổi,

theo đạo Công giáo được 11 năm.

tháng : Thắng. Thầy giảng Tô Ma Thắng 40 tuổi, theo đạo Công

giáo được 10 năm.

côủ thàn : Công Thành. Thầy giảng Lu Ca Công Thành, 44 tuổi,

theo đạo Công giáo 10 năm.

Sướng : Sướng. Kẻ giảng An Tong Sướng, 22 tuổi, theo đạo Công

giáo được 4 năm.

đàng ngoài : Đàng Ngoài.