LỊCH SỬ THIỀN TÔNG NHẬT BẢN - Trang 43

Đại Giám).

- Minh Cực Sở Tuấn (Minki Soshun, 1262-1336, đến Nhật năm

1329, phái Minh Cực).

- Trúc Tiên Phạm Tiên (Jikusen Bonsen, 1292-1348, đến Nhật

năm 1229, phái Trúc Tiên).

Còn về những thiền tăng Nhật Bản đi du học thì có những vị như

sau:

- Mukan Fumon (Vô Quan Phổ Môn, 1212-91, về nước năm

1262).

- Nanpo Jômin (Nam Phố Thiệu Minh, tức Đại Ứng Quốc Sư,

1235-1308, về nước năm 1267, phái Đại Ứng).

- Kohô Kakumyô (Cô Phong Giác Minh, 1271-1361, nhập

Nguyên năm 1311).

- Gida Daichi (Kỳ Đà Đại Trí, tông Tào Động, 1290-1366, nhập

Nguyên năm 1314).

- Enkei Soô (Viễn Khê Tổ Hùng, 1286-1344, về nước năm 1316,

phái Huyễn Trú).

- Kaô Sônen (Khả Ông Tông Nhiên, ? -1345, về nước năm 1326).
- Jakushitsu Genkô (Tịch Thất Nguyên Quang, 1290-1367, về

nước năm 1326).

- Sesson Yuubai (Tuyết Thôn Hữu Mai, 1290-1346, về nước năm

1329).

- Tengan Ekô (Thiên Ngạn Huệ Quảng, 1273-1335, về nước năm

1329).

- Getsurin Dôkô (Nguyệt Lâm, Đạo Hạo, 1293-1351, về nước

năm 1330).

- Betsugen Enshi (Biệt Nguyên Viên Chỉ, 1294-1364, về nước

năm 1330).

- Chuugan Engetsu (Trung Nham Viên Nguyệt, 1300-1375, về

nước năm 1332).

Nhiều người sau đó đã mở môn phái riêng của mình.