LỊCH SỬ VĂN MINH ẤN ĐỘ - Trang 245

[13]

Bản tiếng Anh chép: cataract, hernia (đục thủy tinh thể, thoát vị)

(Goldfish).

[14]

Ta thường gọi là khử trùng. (Goldfish).

[15]

Vua Ả Rập ở thế kỉ thứ IX: nổi tiếng vì các chiến công và cũng vì

trong bộ Nghìn lẽ một đêm thường nhắc tới ông. (ND).

[16]

Nghĩa là vẫn chưa biết ngồn gốc văn minh nhân loại ở đâu, văn minh

Ấn Độ, Ai Cập, Trung Hoa, Hi Lạp chỉ là những giai đoạn sau chứ chưa
phải là giai đoạn đầu. (ND).

[17]

Do Asti là cái đó có, n’asti là cái đó không có. [Bản tiếng Anh chép là:

Astika systems, which affirm, and Nastika systems, which deny (Tạm
dịch: triết hệ Astika thì công nhận, và triết hệ Nastika thì phủ nhận). Còn
trong chú thích thì bản tiếng Anh chép là: Asti, it is; nasti, it is not.
(Goldfish).

[18]

Xem lại chương II. (Godfish).