NGƯỜI LỮ HÀNH KỲ DỊ - Trang 1051

[2]

Huarachô: một kiểu dép bện bằng các sợi da lại với nhau.

[3]

Hai bố con Giônơx đặt tên trùng nhau.

[4]

Ở Mỹ, nạo thai là phạm pháp.

[5]

Người Airơlen có tục canh người chết một đêm mới chôn.

[6]

Góa phụ vui vẻ: Nhại đầu đề một vở hài kịch của Sêchxpia (Merry windows).

[7]

L.A: Lôx Angiơlex; Frixcô: Xan Franxicô (nói tắt).

[8]

Cođit: Thuốc nổ không khói.

[9]

1 Paund: gần nửa kilôga.

[10]

Triển lãm miền Tây: Một kiểu gánh hát biểu diễn ở bãi rộng ngoài trời có cảnh chăn

ngựa, đánh nhau với dân da đỏ v.v…

[11]

Apache: một bộ lạc da đỏ miền tây nam nước Mỹ.

[12]

Người da đỏ chính gốc có mắt đen, tóc đen.

[13]

Maik nói ngọng, tạm chuyển sang tiếng Việt như vậy. (ND)

[14]

Mardi Gras (Tiếng Pháp): Ngày thứ ba béo, ngày cuối cùng của dịp hội, thường được tổ

chức Pari, Niu Olind với nhiều trò vui.

[15]

Trái tim của em, anh chàng da đỏ của em, bạn yêu ơi… (Tiếng Pháp).

[16]

Pistôrêla: Tay súng.

[17]

Nêvađa tên anh, đồng thời là tên cái bang anh đến ở. Còn họ Xmith là một họ rất phổ biến của

người Mỹ và Anh.

[18]

N trên X: nguyên văn tiếng Anh của cái phù hiệu này N/S dễ làm người ta liên tưởng tới

hai chiều bắc (N) và nam (S) của một cái địa bàn

[19]

Phố: gọi tắt là phố Uôn (Niu Yooc), nơi tập trung các tư bản tài chính cỡ lớn nhất ở Mỹ.

[20]

Surmma cum laude: (tiếng Latinh) với lời ca ngợi cao nhất, xuất sắc nhất.

[21]

M.I.T: Học viện kỹ thuật Maxachuxet, một trường đại học nổi tiếng ở Mỹ.

[22]

Gabô: Một nữ diễn viên điện ảnh nổi tiếng của Mỹ những năm hai mươi này.

[23]

Sherry: Một loại rượu trắng, thường có ở miền nam Tây Ban Nha.