NGUỒN GỐC MÃ LAI CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM - Trang 691

Khả: Mè (Mẹ của người)
Mã Lai Java: Emak (Mẹ. Chữ E đọc

nuốt phân

nửa, chỉ còn nghe là Mak).

Biểu số 56

Việt Nam: Mợ (Vợ của cậu)
Gia Rai: Kmơi (Đàn bà)
Khả văn minh: Mơ (Mẹ)
Kơyong: Mơ (Mẹ)
Bà Na Gôlar: Mơ (Chị cả)
Bà Na Halong: Mơ (Chị cả)
Sơ Đăng: Moo (Mẹ)

Biểu số 57

Gia Rai: Mi (Mẹ). Đừng lầm với Mi là Mày của Bà Na và của

Việt Nam.

Bà Na: Mi-i (Em dâu). Đừng lầm với Mi là Mày chỉ có một

chữ I.

Biểu số 58

Việt Nam: Nạ (Mẹ có nhiều con: Chờ Nạ thì má đã

sưng).

Việt Nam Trung Cổ: Ang Nà (Tự điển Huỳnh Tịnh Của =

Mẹ)

Gia Rai: Ina (Mẹ)
Chàm: Ina (Mẹ)
Ra Đê: Ana (Mẹ)
Cổ ngữ Tây Âu: Nả (Mẹ)
Nhựt Bổn: Onna (Đàn bà)
Mã Lai Sumatra: Jnang (Mẹ)

Bằng vào danh từ miền Nam Ang Nà của Tự vị Huỳnh Tịnh Của, ta biết

chắc rằng cách đây một trăm năm, người Việt miền Nam chưa dùng danh từ