NHẠN - Trang 121

[41]

Nguyên văn:

吾が仏尊し, thành ngữ Nhật, chỉ tôn trọng cái mà mình

thấy trân trọng, ngoài ra không để ý gì đến chuyện thế gian.

[42]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: “palliatif”.

[43]

Yoshiwara: khu ăn chơi lừng danh có từ thời Edo.

[44]

Nguyên văn:

引き手茶屋, quán trà có cung cấp gái lầu xanh.

[45]

Kawanabe Kyosai

河鍋暁斎 (1831-1889), họa sĩ tranh khắc gỗ cuối

thời Mạc Phủ đầu thời Minh Trị.

[46]

Shibata Zeshin

柴田是真 (1807-1891), họa sĩ chuyên vẽ tranh thư họa

và sơn mài cuối thời Mạc Phủ đầu thời Minh Trị.

[47]

Phái Gia Lưu

お家流, một chi phái thư pháp bắt nguồn từ thái tử của

Thiên hoàng Fushimi (1265 - 1317), Tôn Viên Pháp Thân Vương, Môn chủ
của Thanh Liên Viện, thời hậu kỳ Kamakura. Kiểu chữ này được dùng chính
thức trong các công văn thời Edo.

[48]

Nguyên văn:

御茶漬け, món cơm chan với trà nóng, còn có nghĩa là

món ăn đạm bạc, đơn giản.

[49]

二百十日, ngày thứ hai trăm mười tính từ ngày lập xuân, tức là tầm

khoảng ngày một tháng Chín. Đây là thời gian hay có bão.

[50]

Nguyên văn:

一六日, ngày một và ngày sáu của mỗi tháng. Thường

những ngày này được dùng làm ngày nghỉ, ngày luyện tập hay ngày giảng
thuyết một chủ đề.

[51]

Nguyên văn:

肘衝 ひじつき, cái đệm nhỏ lót dưới đầu gối khi ngồi.

[52]

Nguyên văn:

小 春 日 和 , những ngày đẹp ấm áp như mùa xuân vào

tháng Mười âm lịch.

[53]

"Thần nông bản thảo", "Nội kinh", "Nạn kinh", "Kim quĩ yếu lược",

"Thương hàn luận" là những tác phẩm kinh điển về y học phương Đông.
Trong đó, "Nội kinh" là bộ sách y học cổ xưa nhất của Trung Quốc, tương
truyền là của Hoàng Đế nên thường còn được gọi là “Hoàng Ðế nội kinh”, ra