đời vào thời Xuân Thu - Chiến Quốc (770 - 221 TCN.), gồm hai phần: Tố
vấn và Linh khu. “Nạn kinh” là cuốn sách giải thích 81 vấn đề khó trong
“Nội kinh”.
Tam tiêu
三焦: chữ tiêu ngày xưa có nghĩa là màng mỡ. Tam tiêu gồm
Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu; là màng mỡ trên khắp cơ thể con người, là
đường nguyên khí phân bổ thức ăn, uống chuyển hóa ra vào, chủ khí, chủ
thủy coi toàn bộ hoạt động khí hóa trong cơ thể.
Tên công ty vận tải nổi tiếng của Pháp.
Nguyên văn:
官費留学, để được trở thành du học sinh được nhà nước
cấp kinh phí thì điểm số khi tốt nghiệp phải cao nhất và nhì trong tất cả sinh
viên.
Narushima Ryuhoku
成島柳北 (1837-1884), nhà văn và học giả thời
Minh Trị.
Gian
間, khoảng không gian ước chừng.
Nguyên văn dùng tiếng Pháp “parallaxe”.
Thành ngữ Nhật
虎は酔人を喰わぬ, xuất phát từ cố sự là người say
gặp hổ dữ cũng không sợ nên hổ chờ cho người đó tỉnh cơn say rồi mới ăn
thịt.
“Im lặng”, nguyên tác tiếng Đức.
Câu chuyện này xảy ra vào năm Minh Trị 13 (1880) đến thời điểm tác
phẩm được xuất bản vào năm Đại Chính thứ 4 (1915) là đúng ba mươi lăm
năm. Nhưng nếu tính từ khi tác phẩm “Nhạn” được khởi đăng trên tạp chí
văn học là năm Minh Trị 44 (1911) thì đúng 31 năm.
Kính thực thể
実体鏡, một khí cụ giúp nhìn ảnh hai chiều thành ba
chiều bằng cách dùng hai ống kính nhìn hai mảnh của một tấm hình được
chụp cùng lúc bằng máy chụp hình để hai bên vị trí mắt trái phải. Do thị sai
của hai con mắt mà tấm hình phẳng nhìn như nổi lên thành ba chiều.