TRANG TỬ NAM HOA KINH - Trang 398

Trang Tử và Nam Hoa Kinh

Nguyễn Hiến Lê

Tạo Ebook:

Nguyễn Kim Vỹ

Nguồn truyện: vnthuquan.net

1370 [11] Cá nghê là một loài cá nhỏ, ta dịch là cá kình cái, một loài cá lớn.

1371 [12] Nguyên văn: là tiểu thuyết. Có lẽ chữ tiểu thuyết lần đầu tiên xuất hiện ở đây. Qua đời

Đông Hán, Ban Cố dùng theo nghĩa ngày nay.

1372 [13] Năm 1974, ngƣời ta đào đƣợc nhiều thẻ tre khắc Đạo Đức kinh, Hàn Phi tử (?) trong một

số ngôi mộ cổ đời Hán ở Bắc Trung Hoa.

1373 [14] Tƣ Mã Thiên bảo Lão Lai tử là Lão tử, không chắc đúng.

1374 [15] Nguyên văn: nghiệp khả đắc tiến hồ? D.N.L. dịch là: học nghiệp có tiến bộ không? Dịch

nhƣ vậy e sai với ý trọn bài.

1375 [16] Nguyên văn: trung dân chi hành tiến yên hĩ. L.K.h. dịch là: kẻ đó chỉ tiến lên đƣợc nhờ

theo dân chúng.

1376 [17] Tức Bình công tử, tên là Tá, tên thuỵ là Nguyên.

1377 [18] Nguyên văn: nhân hưu năng du. Chữ du này chính nghĩa là chơi; nhƣng ở đây thật tối

nghĩa, mỗi sách dich một khác. H.C.H. dịch là: theo bản tính. L.K.h. dịch là: làm một việc gì.

1378 [19] Ngọt trái với đắng. Miệng đắng thì không phân biệc đƣợc các vị.

1379 [20] Có sách giảng bụng có hai lỗ trống: một chỗ trống để chứa ruột, rồi trong ruột lại trống để

chứa hơi và các chất dịch (nhƣ dịch vị…).

1380 [21] Nguyên văn: tâm hữu thiên du. Không sách nào giảng chữ du (chơi) đây nghĩa là gì, mỗi

nhà đoán mà dịch theo ý mình. L.K.h. dịch là: tim con ngƣời có cái tƣ lự, ý niệm của nó về trời.

1381 [22] Nguyên văn: hãi thiên hạ, nghĩa là cải cách sự thấy và sự nghe của thiên hạ. L.K.h. dịch

là: làm cho thiên hạ ngạc nhiên.

1382 [23] Dịch nghĩa từng chữ là: thầy của các quan.

1383 [24] Về sự tích vua Nghiêu và Hứa Do, coi bài 2 Tiêu dao du. Về sự tích vua Thang, Vụ

Quang, Kỉ Tha và Thân Đồ Địch, coi bài 1 Đại tôn sƣ.