Có lẽ: Kẻ trước như ta dáng cũng nghèo (NgCgTrứ).
dáng điệu
- d. Những nét đặc trưng của một người nhìn qua dáng đi, điệu bộ, cử chỉ
(nói khái quát). Dáng điệu khoan thai. Dáng điệu ngượng ngập.
dạng
- 1. Hình thể, kích cỡ bên ngoài, dựa vào đó để phân biệt sự khác nhau giữa
các sự vật, hiện tượng: cùng một loại thuốc có các dạng khác nhau dạng
thức biến dạng bộ dạng cải dạng dị dạng đa dạng đồng dạng hình dạng
nguyên dạng thể dạng tự dạng. 2. Phạm trù ngữ pháp của động từ biểu thị
những mối quan hệ khác nhau giữa chủ thể và khách thể của hành động:
dạng bị động.
danh
- dt. 1. Từ dùng để chỉ một người nào khi gọi tên (cũ): Danh Chép, danh
Mè, danh Măng, danh Trắm (Trê Cóc) 2. Tiếng tăm: Phải có danh gì với
núi sông (NgCgTrứ).
danh dự
- d. 1 Sự coi trọng của dư luận xã hội, dựa trên giá trị tinh thần, đạo đức tốt
đẹp. Danh dự con người. Bảo vệ danh dự. Lời thề danh dự (được bảo đảm
bằng danh dự). 2 (dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Cái nhằm mang
lại danh dự, nhằm tỏ rõ sự kính trọng của xã hội, của tập thể. Được tặng cờ
danh dự. Ghế danh dự. Chủ tịch danh dự (trên danh nghĩa, không đảm
nhiệm công việc thực tế).
danh hiệu
- dt. 1. Tên và hiệu nói chung: giới thiệu danh hiệu với nhau. 2. Tên gọi nêu
lên phẩm chất cao quý, dành riêng cho cá nhân, tập thể có thành tích xuất
sắc: được tặng danh hiệu nhà giáo ưu tú.
danh lam
- dt. (H. lam: chùa) Ngôi chùa nổi tiếng: Chùa Hương là một danh lam.
danh lợi
- d. Danh vị và lợi ích cá nhân (nói khái quát). Chạy theo danh lợi.
danh mục
- dt. Bảng ghi tên theo sự phân loại nào đó: danh mục sách tham khảo danh