TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT - Trang 756

nệm
- dt (cn. Đệm) Đồ dùng bằng vải nhồi bông, rơm hay cỏ để nằm hay ngồi
cho êm: Trên chăn dưới nệm (tng); Nệm hoa đối mặt, chén vàng trao tay
(NĐM).
nên
- I. ph. 1. Cần làm: Nên dậy sớm mà tập thể dục. 2. Đáng: Việc đó nên thực
hiện ngay. II. g. Ra, thành: Học sao cho nên người; Vì lười nên dốt.NêN
ChăNG.- Có nên hay không: Việc ấy nên chăng? NÊN Chi.- g. Vì lẽ đó:
Chăm học nên chi giỏi nhất lớp.NêN dANh.- Có danh vị, được nhiều người
biết tiếng.
nền
- 1 d. 1 Mặt phẳng bên dưới của các buồng, phòng ở. Nền nhà lát gạch hoa.
2 Lớp đất đá ở bên dưới dùng để đỡ móng nhà. Đắp nền xây móng. 3 Lớp
đất đá cứng, chắc ở sâu bên dưới của ruộng, lòng sông, lòng đường. Ruộng
bị trôi hết màu chỉ còn trơ lại nền. Trải một lớp đá dăm lên nền đường. 4
Cái được trải ra trên một diện rộng và làm nổi lên những gì ở trên đó. Vải
nền trắng, hoa xanh. Nền trời đầy sao. 5 Từ dùng để chỉ từng lĩnh vực được
xây dựng trong hoạt động của con người, làm cơ sở cho đời sống xã hội.
Một nền kinh tế phát triển. Nền văn hoá lâu đời. Nền hoà bình lâu dài.
- 2 t. (Ăn mặc) đẹp, nổi, nhưng nhã nhặn, đứng đắn. Mặc chiếc áo len màu
hoa cà rất nền.
nền móng
- dt. 1. Phần đất đã gia cố để xây nhà. 2. Phần làm cơ sở vững chắc để phát
triển những cái khác: Phát triển kinh tế để làm nền móng nâng cao đời
sống.
nền nếp
- dt (cn. Nề nếp) Thói quen giữ gìn những cách làm việc hợp lí và sự sinh
hoạt có kỉ luật, có trật tự, có tổ chức: Gian nhà thanh bạch nhưng rõ vẻ nền
nếp lâu đời (NgĐThi).
- tt Có thói quen tốt: Một gia đình .
nền tảng
- d. Bộ phận vững chắc dựa trên đó các bộ phận khác tồn tại và phát triển.