ĐỒNG TIỀN LÊN NGÔI - Trang 374

[159]

Jay Winter và Jean-Louis Robert (cb), Capital Cities at War:

Paris, London, Berlin 1914-1919 (Các thủ đô trong chiến tranh: Paris,
London, Berlin 1914-1919), Studies in the Social and Cultural History of
Modem Warfare, Số 2 (Cambridge, 1997), tr. 259.

[160]

Là tình trạng người dân nắm giữ tiền do không có khả năng tiêu

(do thiếu hàng hóa).

[161]

Gerald D. Feldman, The Great Disorder: Politics, Economy and

Society in the German Inflation, 1914-1924 (Hỗn loạn lớn: Chính trị, kinh
tế và xã hội trong thời lạm phát của Đức, 1914-1924) (Oxford / New York,
1997), tr. 211-54.

[162]

Elias Canetti, Crowds and Power (Đám đông và quyền lực) (New

York, 1988), tr. 186.

[163]

John Maynard Keynes, A Tract on Monetary Reform (Tiểu luận về

cải cách tiền tệ), in lại trong Collected Writings, cuốn IV (Cambridge,
1971), tr. 3, 29, 36.

[164]

John Maynard Keynes, The Economic Consequences of the Peace

(Các tác động kinh tế của hòa bình) (London, 1919), tr. 220-33.

[165]

Giết chóc chứ không phải cái chết êm dịu mới là sở trường của

Preobrazhensky; trong các lãnh tụ Bolshevik, ông là người có liên quan trực
tiếp nhất tới việc hành hình Nikolai II và gia đình ông này. (TG)

[166]

Frank Whitson Fetter, "Lenin, Keynes and Inflation" (Lenin,

Keynes và lạm phát), Economica, 44,173 (2/1977), tr. 78.

[167]

Mức lạm phát cao nhất trong lịch sử là của Hungary vào tháng

7/1946, khi giá cả tăng 4,19 tỷ tỷ (quintillion) phần trăm (419 và 16 số 0
đằng sau). (TG)

[168]

Vào thời điểm viết cuốn sách này (tháng 3/2008), một đám cưới ở

Zimbabwe có phí tổn 1 tỷ đô la Zimbabwe. Tỷ lệ lạm phát hằng năm là
100.000%. (TG)

[169]

Giá tăng làm lương được điều chỉnh tăng. Lương tăng khiến chi

phí sản xuất tăng và giá lại sẽ tăng theo.

[170]

William C. Smith, "Democracy, Distributional Conflicts and

Macro-economic Policymaking in Argentina, 1983-89" (Nền dân chủ, mâu