GIA ĐÌNH BUDDENBROOK - Trang 752

[36]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: Au revoir, messieurs

[37]

Một loại nước sốt màu nâu, có vị ngọt (ND).

[38]

Karambolage: tên gọi một kiểu đánh bi-a.

[39]

Nguyên văn bằng tiếng Anh: All right!

[40]

Nguyên văn bằng tiếng Đức là “Kongflick” song lại phát âm sai là

“Kongfikt”. (N.D)

[41]

Hermann Maurice de Saxe (1696 - 1750), nguyên soái Pháp.

[42]

Pompadour (1721 - 1764), tình nhân của vua Louis XV

[43]

Frelon, tên một nịnh thần, có lẽ là bịa đặt.

[44]

Ý nói hai người tư thông với nhau.

[45]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: Merci.

[46]

Thượng đế thấy trước tất cả.

[47]

Jean hay Johann đều là tên ông tham Buddenbrook (ND).

[48]

Voilà!

[49]

Voilà!

[50]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: Assez.

[51]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: N’en partons plus!

[52]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: En avant!

[53]

En bien!

[54]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: Những món chi tiêu phụ

[55]

mon très cher fils.

[56]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: N’en parlons plus! En avant.

[57]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: Courage!

[58]

Nguyên văn bằng tiếng Pháp: "L'année la plus heureuse de ma vie!".

[59]

Người Đức có tập quán ăn điểm tâm sáng hai lần, lần thứ nhất sau khi

ngủ dậy, lần thứ hai khoảng 9 giờ (ND).

[60]

Một loại thuốc dùng để ngửi chứ không hút.

[61]

Tiếng La-tinh, có nghĩa là mục sư.

[62]

Ở phương Tây, phụ nữ già chưa lấy chồng vẫn gọi là cô (ND).

[63]

Tiếng Đức là dumm nhưng lại đọc là domm. Lúc nói chuyện cô

Weichbrodt thường quá nhấn mạnh nguyên âm nên phát âm sai. Ở đây dịch