LUẬT GIANG HỒ - Trang 449

[30]

Tức Franklin Delano Roosevelt (1882-1945), Tổng thống thứ 32 của

Mỹ (1933 - 1945)

[31]

John Adams (1735-1826): Tổng thống thứ hai của Mỹ (1797-1801).

Thomas Jefferson (1743-1826) Tổng thống thứ ba của Mỹ (1801-1809).

[32]

Pullman carriage: toa xe lửa có giường nằm, lấy theo tên nhà phát

minh Mỹ, G.M. Pullman (1831-1897).

[33]

Bưu điện phát nhanh Liên bang.

[34]

George Washington (1732-1799), Tổng thống đầu tiên của Mỹ (1789-

1797).

[35]

John Hancock (1737-1793): Chủ tịch Quốc hội Mỹ (1775-1777),

người ký tên đầu tiên trong bản Tuyên ngôn Độc lập.

[36]

George III (1738-1820): vua nước Anh và Ireland (1760-1820).

[37]

Genesis: cuốn sách đầu tiên của Kinh Thánh, kể lại sự hình thành của

thế giới và lịch sử của Giáo hội Công giáo.

[38]

Exudus: cuốn sách thứ hai của Kinh Thánh mô tả cuộc ra đi khỏi Ả

Rập của người Do Thái.

[39]

Henrri Martisse (1869-1954): Hoạ sĩ Pháp.

[40]

Pièce de résistance (tiếng Pháp): món ăn đặc biệt nhất, công trình

quan trọng nhất.

[41]

Derlbrillator: loại máy chặn đứng các cơn co thắt hỗn loạn của cơ tim

khiến nhịp tim không đều và đôi khi không bơm được máu (fibrillation).

[42]

William Butler Yeats (1865-1939): nhà thơ, kịch, phê bình. George

Bernard Shaw (1858-1950): nhà soạn kịch, phê bình. Oscar Wilde (1854-
1900): nhà thơ, soạn kịch, tiểu thuyết gia. San O’Casey (1880-1964): nhà
soạn kịch. James Joyce (1882-1941): tiểu thuyết gia.

[43]

Cung điện của vua Anh.

[44]

Karmal: hải cảng ở Đông nam Thuỵ Điển.