ANH EM NHÀ KARAMAZOV - Trang 1138

[117]

Tiếng Latin: mai danh ẩn tích.

[118]

Kaftan – áo dài kiểu cổ của đàn ông Nga.

[119]

Một xagien bằng 2,13 mét.

[120]

Đủ rồi! – tên một truyện vừa của I. S. Turgenev.

[121]

Người đương thời (Xovremenik) là một tạp chí văn học và chính trị

– xã hội. Saltykov-Shchedrin và Nekrasov lãnh đạo tạp chí này một thời
gian. Ở đây có sự chơi chữ. Xovremenik có nghĩa là: hiện tại, tân tiến,
đương thời...

[122]

Tên thứ hai của thần Apollon.

[123]

Thưa ông (tiếng Ba Lan).

[124]

Người quý tộc Ba Lan.

[125]

Tiếng Ba Lan, dùng để xưng với người phụ nữ quý tộc.

[126]

Tiếng Ba Lan: Ông này thật là kẻ đáng khinh. (Đ.A.)

[127]

Cách gọi theo tiếng Ba Lan của cái tên Agrafena. (Đ.A.)

[128]

Tiếng Pháp: một me xừ.

[129]

Mademoiselle (tiếng Pháp), nghĩa là “cô”.

[130]

Các ngài. (Đ.A.)

[131]

Đặt tiền bằng tổng số vốn của nhà cái.

[132]

Bằng danh dự.

[133]

Tạm biệt. (Đ.A.)